Kế hoạch phòng, chống thiên tai quốc gia giai đoạn 2026-2030

Phó Thủ tướng Chính phủ Hồ Quốc Dũng ký Quyết định số 2129/QĐ-TTg ngày 06/11/2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch phòng, chống thiên tai quốc gia giai đoạn 2026-2030.

Published by
Báo điện tử Chính phủ
Published
Length
2,030 words · 9 min
Kế hoạch phòng, chống thiên tai quốc gia giai đoạn 2026-2030

Kế hoạch nhằm xác định những nhiệm vụ chủ yếu trong công tác phòng, chống thiên tai cần tiếp tục tập trung thực hiện trong giai đoạn 2026 - 2030 nhằm nâng cao năng lực phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu, giảm thiểu thiệt hại do thiên tai gây ra, tạo điều kiện phát triển bền vững kinh tế - xã hội, góp phần giữ vững an ninh, quốc phòng.

Hoàn thiện hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách về phòng, chống thiên tai và liên quan đến phòng, chống thiên tai, đảm bảo đồng bộ, thống nhất.

Đẩy mạnh công tác thông tin truyền thông, phổ biến pháp luật, nâng cao nhận thức về thiên tai, phấn đấu 100% chính quyền các cấp, cơ quan, tổ chức và hộ gia đình được tiếp nhận đầy đủ thông tin và hiểu biết kỹ năng phòng, tránh thiên tai.

Kiện toàn tổ chức, lực lượng làm công tác phòng, chống thiên tai theo hướng tinh gọn, chuyên nghiệp, được đào tạo, tập huấn, trang bị đầy đủ kiến thức, kỹ năng, bảo đảm hoạt động hiệu lực, hiệu quả; được trang bị phương tiện, thiết bị phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tiên tiến, hiện đại ngang tầm với các quốc gia hàng đầu trong khu vực.

Hiện đại hóa năng lực theo dõi, cảnh báo thiên tai ngang tầm với các quốc gia hàng đầu trong khu vực

Hiện đại hóa năng lực theo dõi, giám sát, dự báo, cảnh báo thiên tai ngang tầm với các quốc gia hàng đầu trong khu vực; phấn đấu tự động hóa trên 95% đối với các trạm khí tượng, trạm đo mực nước, đo mưa, đo gió trên cao và trên 40% đối với các trạm đo lưu lượng; dự báo đủ độ tin cậy trước 2 - 3 ngày đối với áp thấp nhiệt đới, trước 3 - 5 ngày đối với bão, trước 2 - 3 ngày đối với lũ trên các hệ thống sông lớn ở Bắc Bộ, trước 1 - 2 ngày đối với lũ trên các hệ thống sông lớn ở Trung Bộ và trước 10 ngày đối với lũ trên các hệ thống sông lớn ở Nam Bộ.

Phấn đấu 100% khu vực có nguy cơ cao xảy ra lũ quét, sạt lở đất được rà soát, cập nhật, xác định trên bản đồ cảnh báo, 100% các khu vực trọng điểm, xung yếu phòng, chống thiên tai được lắp đặt hệ thống theo dõi, giám sát; 100% tàu cá đánh bắt vùng khơi và vùng lộng được lắp đặt hệ thống giám sát, bảo đảm thông tin liên lạc.

Bảo đảm đầy đủ, chính xác, đồng bộ, liên thông, theo thời gian thực đối với hệ thống cơ sở dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều hành phòng, chống thiên tai.

Xây dựng, củng cố, nâng cấp hệ thống hạ tầng phòng, chống thiên tai, ưu tiên đầu tư công trình kết hợp đa mục tiêu, liên vùng, liên ngành đảm bảo an toàn theo mức thiết kế, chủ động ứng phó với tình huống thiên tai vượt mức thiết kế, nhất là hệ thống đê điều, hồ đập, khu neo đậu tàu thuyền tránh trú bão, công trình phòng, chống sạt lở bờ sông, bờ biển, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn tạo điều kiện phát triển bền vững kinh tế, xã hội và góp phần giữ vững an ninh, quốc phòng.

8 nội dung, giải pháp tổng thể

Kế hoạch đưa ra các nội dung và biện pháp tổng thể như sau:

1- Rà soát, hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế chính sách về phòng, chống thiên tai.

2- Nâng cao nhận thức về thiên tai, tăng cường quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng.

3- Tăng cường công tác quản lý và nâng cao năng lực cho lực lượng làm công tác phòng, chống thiên tai.

4- Nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo thiên tai.

5- Điều tra cơ bản và rà soát, điều chỉnh quy hoạch, phương án ứng phó thiên tai.

6- Khoa học công nghệ.

7- Hợp tác quốc tế.

8- Đầu tư xây dựng, nâng cấp công trình phòng, chống thiên tai.

Về rà soát, hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế chính sách về phòng, chống thiên tai, Kế hoạch yêu cầu rà soát, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về phòng, chống thiên tai và các quy định liên quan đến phòng, chống thiên tai trong văn bản quy phạm pháp luật khác theo chỉ đạo của Chính phủ tại Nghị quyết số 185/NQ-CP ngày 10/7/2026 về Kế hoạch của Chính phủ thực hiện Kết luận số 17-KL/TW của Bộ Chính trị và Kế hoạch số 64/KH-UBTVQH16 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Định hướng lập pháp nhiệm kỳ Quốc hội khóa XVI, đảm bảo đồng bộ, thống nhất, minh bạch, khả thi, tạo môi trường pháp lý đầy đủ, đáp ứng yêu cầu cho hoạt động liên tục, thông suốt, linh hoạt, kịp thời, hiệu quả trong công tác phòng, chống thiên tai, nhất là xử lý các nhiệm vụ khẩn cấp liên quan đến ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai.

Xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ, khuyến khích chuyển đổi cơ cấu cây trồng, mùa vụ phù hợp với điều kiện tự nhiên; ứng dụng mô hình nông - thuỷ sản thích ứng với biến đổi khí hậu, chuyển đổi giống, phương thức canh tác nuôi trồng thuỷ sản, cây trồng ít sử dụng nước, phù hợp với các vùng sinh thái, nâng cao hiệu quả sản xuất; bảo vệ, nâng cao chất lượng rừng ngập mặn, rừng phòng hộ đầu nguồn gắn với quản lý, khai thác tín chỉ các-bon và các nguồn lợi từ rừng.

Xây dựng chính sách phù hợp để khuyến khích, thu hút các dự án đầu tư ngoài ngân sách, đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP) trong xây dựng công trình phòng, chống sạt lở bờ sông, bờ biển; trồng, khôi phục rừng ngập mặn ven biển, rừng phòng hộ đầu nguồn; xây dựng, cải tạo hệ thống cấp nước phục vụ sinh hoạt và sản xuất; khai thác hiệu quả các nguồn lực bổ sung như bán tín chỉ các-bon và các nguồn lực hợp pháp khác.

Về nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo thiên tai, Kế hoạch yêu cầu xây dựng, rà soát phân vùng rủi ro thiên tai, lập bản đồ cảnh báo rủi ro thiên tai, nhất là bão mạnh, siêu bão, lũ, ngập lụt, lũ quét, sạt lở đất, sạt lở bờ sông, bờ biển, hạn hán, xâm nhập mặn.

Nâng cấp, bổ sung, hiện đại hóa trang thiết bị, công nghệ theo dõi, phân tích, dự báo, cảnh báo thiên tai thuộc hệ thống dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn quốc gia, hệ thống giám sát biến đổi khí hậu, nước biển dâng, nhất là khu vực miền núi, ven biển miền Trung và đồng bằng sông Cửu Long đáp ứng yêu cầu thực tiễn.

Tăng cường ứng dụng công nghệ hiện đại, trí tuệ nhân tạo trong công tác dự báo, cảnh báo thiên tai theo hướng chuyển từ dự báo hiện tượng sang dự báo tác động; phát triển công nghệ dự báo số, công nghệ dự báo định lượng mưa và công nghệ dự báo lũ phục vụ vận hành hồ chứa và phòng, chống lũ, ngập lụt.

Bên cạnh đó, Kế hoạch cũng đưa ra các biện pháp phòng, chống đối với các loại hình thiên tai chủ yếu như: bão mạnh, siêu bão; lũ tổng hợp lưu vực sông; lũ quét, sạt lở đất; sạt lở bờ sông do mưa lũ hoặc dòng chảy, sạt lở bờ biển; hạn hán, xâm nhập mặn…

Nội dung, biện pháp phòng, chống đối với các loại hình thiên tai chủ yếu

Kế hoạch cũng nêu rõ nội dung, biện pháp phòng, chống đối với các loại hình thiên tai chủ yếu gồm: Nội dung, biện pháp cơ bản phòng, chống bão mạnh, siêu bão; nội dung, biện pháp cơ bản quản lý lũ tổng hợp lưu vực sông; nội dung, biện pháp cơ bản phòng, chống lũ quét, sạt lở đất; nội dung, biện pháp cơ bản phòng, chống sạt lở bờ sông do mưa lũ hoặc dòng chảy, sạt lở bờ biển; nội dung, biện pháp cơ bản phòng, chống hạn hán, xâm nhập mặn.

Trong đó, về nội dung, biện pháp cơ bản phòng, chống lũ quét, sạt lở đất, Kế hoạch nêu rõ: Chủ động phòng, chống lũ quét, sạt lở đất, trong đó tập trung chỉ đạo thực hiện các nội dung, biện pháp cơ bản như sau:

Quản lý chặt chẽ, khắc phục tình trạng xây dựng nhà ở, cơ sở hạ tầng và các hoạt động lấn chiếm lòng sông, suối, bạt sườn dốc để xây dựng công trình, nhà ở làm gia tăng nguy cơ lũ quét, sạt lở đất mà không có biện pháp giảm thiểu rủi ro, khai thác trái phép tài nguyên, khoáng sản làm gia tăng rủi ro thiên tai tại khu vực có nguy cơ cao xảy ra lũ quét, sạt lở đất.

Thanh thải vật cản và mở rộng khẩu độ thoát lũ của các công trình qua sông, suối đảm bảo khả năng thoát lũ; chủ động rà soát, sắp xếp, di dời các hộ dân đang sinh sống tại các khu vực có nguy cơ rủi ro thiên tai cao đến nơi an toàn, gắn với tập quán và bảo đảm sinh kế của người dân; bảo vệ, nâng cao chất lượng rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng đặc dụng, có kế hoạch trồng và khai thác phù hợp đối với rừng sản xuất, bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học.

Rà soát, cập nhật, hoàn thiện bản đồ phân vùng nguy cơ, phân vùng rủi ro do lũ quét, sạt lở đất; xây dựng, rà soát, diễn tập và triển khai phương án ứng phó với lũ quét, sạt lở đất, đặc biệt là chính sách "tạm cư", sơ tán dân cư khẩn cấp và khắc phục hậu quả theo phương châm "4 tại chỗ".

Xây dựng các công trình phòng, chống lũ quét, sạt lở đất (đập chắn bùn đá; gia cố, ổn định mái dốc; tiêu thoát nước mặt - nước ngầm; cơ sở hạ tầng dự báo, cảnh báo lũ quét, sạt lở đất,...), trong đó ưu tiên những khu vực có nguy cơ cao, khu dân cư tập trung và cơ sở hạ tầng quan trọng.

Cảnh báo sớm lũ quét, sạt lở đất, nhất là khu vực có nguy cơ cao; nâng cấp, bổ sung, hiện đại hóa trang thiết bị các trạm đo mưa, trạm quan trắc thủy văn, cảm biến độ ẩm đất, hệ thống truyền tin tự động và ứng dụng trí tuệ nhân tạo, công nghệ viễn thám, ảnh vệ tinh trong dự báo, cảnh báo lũ quét, sạt lở đất.

Triển khai công tác tìm kiếm cứu nạn, cứu chữa người bị thương, hỗ trợ lương thực, thực phẩm, thuốc chữa bệnh, nước uống, nhu yếu phẩm thiết yếu khác cho các đối tượng bị ảnh hưởng do lũ quét, sạt lở đất. Tổng hợp, thống kê, đánh giá thiệt hại và huy động các nguồn lực để khắc phục hậu quả do lũ quét, sạt lở đất gây ra./.

Tham khảo thêm


Kế hoạch phòng, chống thiên tai quốc gia giai đoạn 2026-2030 - Ảnh 2.
Kế hoạch phòng, chống thiên tai quốc gia giai đoạn 2026-2030 - Ảnh 3.
Kế hoạch phòng, chống thiên tai quốc gia giai đoạn 2026-2030 - Ảnh 4.
Kế hoạch phòng, chống thiên tai quốc gia giai đoạn 2026-2030 - Ảnh 5.
Kế hoạch phòng, chống thiên tai quốc gia giai đoạn 2026-2030 - Ảnh 6.
Kế hoạch phòng, chống thiên tai quốc gia giai đoạn 2026-2030 - Ảnh 7.

Where this came from

This story was first published by Báo điện tử Chính phủ on 7 Nov 2026. HUE Legacy Ventures did not write it.

Official government news. The publisher asks that reuse credit the Government Information and Communications Department (Báo điện tử Chính phủ), which every story does.

Read it at baochinhphu.vn →